Diễn đàn Giáo Viên Tiểu học
_Sponsors_
>>>>> Home Sáng Kiến Kinh nghiệm Tiểu học Các biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3
Các biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3 PDF. In Email
Viết bởi Administrator   
Thứ hai, 30 Tháng 5 2011 06:43

 

    Khi dạy đọc, viết số có bốn chữ số ở lớp 3, giáo viên cần rèn cho học sinh các kỹ năng như:

    - Hình thành biểu tượng về số có bốn chữ số.

    - Xác định hàng tương ứng với từng chữ số trong số có bốn chữ số.

    - Rèn kỹ năng viết số có bốn chữ số dựa vào cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong số đó.

    - Rèn kỹ năng đọc số có bốn chữ số.

    Bước 1: Hình thành biểu tượng về số có bốn chữ số.

    Để hình thành biểu tượng về số có bốn chữ số ta xét một số 1423, có thể tổ choc các hoạt động như sau:

    -Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh lấy các tấm ô vuông như SGK đặt trên bàn:

    + Lấy lần thứ nhất: 10 tấm ô vuông, mỗi tấm có 100 ô vuông, xếp thành một hàng. Ta lấy được 1000 ô vuông.

    + Lấy lần thứ hai: 4 tấm ô vuông, mỗi tấm có 100 ô vuông, xếp thành một hàng. Ta lấy được 400 ô vuông.

    + Lấy lần thứ ba: 2 thanh ô vuông, mỗi thanh có 10 ô vuông, xếp thành một hàng. Ta lấy được 20 ô vuông.

    +Lấy lần thứ tư: 3 ô vuông nhỏ. Ta lấy được 3 ô vuông.

    - Hoạt động 2.Yêu cầu học sinh đọc toàn bộ số ô vuông đã có trên bàn hoặc đã lấy ra, các em có thể đọc như sau:

    + Một nghìn bốn trăm hai mươi ba ô vuông.

    + Một nghìn, bốn trăm , hai choc,  ba đơn vị.

    + Một nghìn bốn trăm hai mươi ba.

    Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại số thẻ đã lấy được để biểu diễn cho số ô vuông trong mỗi hàng, sau mỗi lần học sinh nêu được thì viết số vào hàng tương ứng.

    Cụ thể là:

    Hàng thứ nhất lấy được 1 thẻ 1000    ( 1000 ô vuông)      viết 1 vào hàng nghìn.

    Hàng thứ hai lấy được 4 thẻ  100    ( 400 ô vuông)      viết 4 vào hàng trăm.

    Hàng thứ ba lấy được 2 thẻ  10    ( 20 ô vuông)      viết 2 vào hàng trục.

    Hàng thứ tư lấy được 3 thẻ    1      ( 1000 ô vuông)      viết 3 vào hàng đơn vị.

    Ta có bảng sau:

    Hàng

    Nghìn

    Trăm

    Chục

    Đơn vị

    1

    4

    2

    3

    Từ kết quả ghi số ô vuông được lấy theo hàng như trên, giáo viên có thể hỏi: Số trên gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy choc, mấy đơn vị ?

    Học sinh nêu: Số gồm 1 nghìn 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị.

    - Hoạt động 4: Tổ chức cho h/s ghi số: 1423 ( Viết liền các số của hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị ta được số 1423).

    -Hoạt động 5: Tổ chức cho h/s đọc số từ cách ghi trên.

    + Gọi h/s đọc số 1423 ( gợi ý cho h/s cách đọc tương tự như đọc số có ba chữ số).

    + H/S rút ra cách đọc: Một nghìn bốn trăm hai mươi ba.

    Sau  khi hình thành được được biểu tượng, cách viết, đọc số 1423, tiếp tục hình thành biểu tượng, cách viết, cách đọc một số nữa là số 4231 (Bốn nghìn hai trăm ba mươi mốt). Tiếp đó thông qua các bài tập thực hành có dạng dựa vào cấu tạo để viết số, đọc số.

    HS dần dần hình thành được biểu tượng về các số có bốn chữ số, biết đọc, viết số có bốn chữ số. Để học sinh hình thành chắc chắn biểu tượng về các số có bốn chữ số, cần chia các số có bốn chữ số thành các dạng khác nhau:

    + Số có bốn chữ số mà cả bốn chữ số đều khác 0.

    + Số có bốn chữ số mà chữ số hàng trăm có giá trị là 0.

    + Số có bốn chữ số mà chữ số hàng chục có giá trị là 0.

    + Số có bốn chữ số mà chữ số hàng đơn vị có giá trị là 0.

    Qua các bài dạy các dạng số có bốn chữ số HS có thể tự nhận  thấy rằng một số được gọi là số có bốn chữ số khi nó có đủ các chữ số ở tất cả các hàng: Hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị, trong đó chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị có thể bằng 0 nhưng chữ số hàng nghìn phải khác 0.

    Bước 2: Dạy đọc, viết số có bốn chữ số.

    Việc dạy đọc, viết số là hoạt động liền ngay sau khi hình thành biểu tượng số. Vì thế việc dạy đọc, viết các số vẫn dựa vào hình ảnh trực quan đó là các thẻ số đã được mô tả ở trên.

    Như vậy có thể thấy học sinh có thể dựa vào kinh nghiệm đã tích luỹ được ở toán lớp 2 để học đọc, viết số tương ứngvới các hình ảnh trực quan. Mặt khác với việc sử dụng các hình ảnh trực quan- thẻ số có mức độ trừu tượng và khái quát cao hơn các hình ảnh trực quan học sinh có khả năng đọc, viết các số có nhiều chữ số. Căn cứ vào quy ước về giá trị biểu diễn của các thẻ số, khi thấy 1 thẻ số  1000   HS tự hình dung ra được là có 1000 ô vuông. Hoặc chỉ cần viết, chẳng hạn 7 ở cột hàng nghìn . HS tự hiểu được số 7 ở đây biểu thị cho 7 thẻ số dạng  1000   tức là có 7000 đơn vị,  Đây là sự tiếp tục củng cố về “ Giá trị theo vị trí( theo hàng) của chữ số” đã được chuẩn bị tong bước ở lớp 1 lớp 2.

    -         Nội dung dạy học đọc, viết các số có bốn chữ số đều có cùng cấu trúc, cụ thể là:

    + Dạy học đọc, viết các số có tất cả các chữ số đều khác 0. Trong trường hợp này giáo viên rèn cho học sinh khi đọc đến chữ số hàng chục ta đọc thêm từ “mươi’’ rồi đọc đến chữ số hàng đơn Vi.

    + Dạy học đọc, viết các số có các chữ số ở hàng cao nhất khác 0 và các chữ số còn lại đều là 0 hoặc có ít nhất một chữ số là 0.

    Trong trường chữ số 0 đứng ở hàng trăm đọc là không trăm,  chữ số 0 đứng ở hàng chục  đọc là linh,   chữ số 0 đứng ở hàng đơn vị  đọc là mươi.

    + Trong quá trình dạy học đọc, viết các số đều có các bài luyện tập về đọc, viết một nhóm các số liên tiếp nhau. Dạng bài tập đọc, viết số này giúp làm rõ dần đặc điểm của dãy số tự nhiên( Nếu thêm 1 vào một số thì được số liền sau nó; Nếu bớt 1 ở một số thì được số liền trước nó) và cũng để củng cố kỹ năng đọc, viết các số một cách chắc chắn cho học sinh.

    Như vậy, khi dạy học đọc, viết các số nên căn cứ vào nội dung bài học để xác định có những hoạt động nào, trong đó học sinh tham gia mức nào, Sử dụng đồ dùng trực quan gì để HS tự nêu được cách đọc, viết các số.

    Mời thầy cô và các bạn nhấp vào link dưới đây để  tải miễn phí sáng kiến kinh nghiệm này

  ________



Home || Materials || Flash Cards || Songs For Kids|| Free Games || Gogo's Adventures with English || Teaching English For Childern|| ESL/EFL Kids Course ||

Designed by Tieng Anh cho tre em| Day tieng Anh o Tieu hoc.  Moodle Themes web hostingValid XHTML and CSS.